# Đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam: thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục và lệ phí (2026)

URL: https://brief.openyuri.com/guides/dang-ky-ket-hon-voi-nguoi-nuoc-ngoai-tai-viet-nam/
Cập nhật: 2026-10-14

Kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam: thẩm quyền đăng ký, hồ sơ cần giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và khám sức khỏe, trình tự thẩm tra và lệ phí.

### Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài là gì?

Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam là việc cơ quan hộ tịch Việt Nam ghi nhận quan hệ hôn nhân khi ít nhất một bên là người nước ngoài, hoặc khi cả hai bên là công dân Việt Nam nhưng có yếu tố nước ngoài (một bên định cư ở nước ngoài, hai bên định cư ở nước ngoài, hoặc một bên đồng thời có quốc tịch nước ngoài).

Khung pháp lý chính là Luật Hộ tịch 2014 (số 60/2014/QH13) và Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. Điều kiện kết hôn, điều cấm và hệ quả pháp lý của hôn nhân được điều chỉnh bởi Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Cần phân biệt hai tình huống khác nhau: đăng ký kết hôn tại Việt Nam theo trình tự hộ tịch, và ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn đã được giải quyết ở nước ngoài. Bài này tập trung vào tình huống thứ nhất — đăng ký trực tiếp tại cơ quan hộ tịch Việt Nam.

### Thẩm quyền: cơ quan nào đăng ký?

Theo Điều 37 Luật Hộ tịch 2014, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; và giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký (khoản 2 Điều 37).

Lưu ý về thực tiễn từ năm 2025: khi sắp xếp lại chính quyền địa phương theo mô hình hai cấp, thẩm quyền đăng ký hộ tịch (trong đó có đăng ký kết hôn) được chuyển giao và phân định cho Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu theo lộ trình chuyển tiếp. Trước khi nộp hồ sơ, bạn nên liên hệ trực tiếp Ủy ban nhân dân xã, phường nơi cư trú hoặc Phòng Tư pháp để xác nhận đúng đầu mối tiếp nhận ở địa phương mình.

### Điều kiện kết hôn phải đáp ứng

Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định điều kiện kết hôn: nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; không bị mất năng lực hành vi dân sự; và không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn.

Các trường hợp cấm kết hôn theo Điều 5 gồm: kết hôn giả tạo; tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ, giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha mẹ nuôi với con nuôi, giữa người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, và giữa những người cùng giới tính (Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính).

Với người nước ngoài, điều kiện kết hôn còn phải phù hợp với pháp luật của nước mà người đó là công dân. Đây là lý do hồ sơ phải có giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân và, khi cần, giấy xác nhận đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước ngoài.

### Hồ sơ đăng ký kết hôn gồm những gì?

Theo khoản 1 Điều 38 Luật Hộ tịch 2014, hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình; nộp bản sao giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân và xuất trình giấy tờ tùy thân.

Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định cụ thể: giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng, xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng. Nếu giấy tờ này không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ đó và giấy xác nhận của tổ chức y tế chỉ có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.

Trường hợp bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn. Nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.

Người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú. Ngoài ra cần giấy tờ chứng minh nơi cư trú tại Việt Nam.

### Hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật giấy tờ nước ngoài

Điều 10 Luật Hộ tịch 2014 quy định giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Thực tế nghĩa là hộ chiếu, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy tờ chứng minh đủ điều kiện kết hôn và các giấy tờ nước ngoài khác thường phải được hợp pháp hóa lãnh sự, sau đó dịch sang tiếng Việt và công chứng bản dịch trước khi nộp. Sai sót ở bước này là nguyên nhân phổ biến nhất khiến hồ sơ bị yêu cầu bổ sung.

Bạn nên kiểm tra trước với cơ quan tiếp nhận hồ sơ về danh mục giấy tờ cần hợp pháp hóa lãnh sự và yêu cầu dịch thuật, để tránh phải làm lại nhiều lần.

### Trình tự và thời hạn giải quyết

Theo Điều 31 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Nếu hồ sơ hợp lệ và các bên đủ điều kiện kết hôn, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Điều 32 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên. Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên.

Trường hợp một hoặc hai bên không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn, theo đề nghị bằng văn bản, thời gian trao có thể được gia hạn nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày ký. Hết 60 ngày mà hai bên không đến nhận thì Giấy chứng nhận kết hôn đã ký bị hủy, và muốn kết hôn sau đó phải làm thủ tục từ đầu.

Khi cần thiết, Bộ Tư pháp có thể báo cáo Chính phủ quy định bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý nhà nước. Ngoài ra, hồ sơ có thể được lấy ý kiến của cơ quan công an hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, nên thời gian thực tế có thể dài hơn mốc luật định.

### Lệ phí và các chi phí liên quan

Điều 11 Luật Hộ tịch 2014 quy định miễn lệ phí đăng ký hộ tịch cho một số trường hợp, trong đó có đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước. Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài không thuộc diện miễn này, nên khi đăng ký bạn phải nộp lệ phí.

Mức thu lệ phí hộ tịch nói chung và lệ phí đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài nói riêng do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định theo khung hướng dẫn tại Thông tư 85/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Vì mức thu khác nhau giữa các địa phương, bạn nên hỏi trực tiếp cơ quan tiếp nhận hồ sơ để biết con số áp dụng tại nơi mình đăng ký.

Ngoài lệ phí, bạn nên dự trù các chi phí khác: phí hợp pháp hóa lãnh sự, phí dịch thuật và công chứng bản dịch giấy tờ nước ngoài, chi phí khám sức khỏe, và chi phí đi lại giữa các cơ quan khi phải xác minh.

### Ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn đã giải quyết ở nước ngoài

Nếu bạn đã kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (ví dụ đăng ký kết hôn ở nước sở tại), Điều 34 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài ở nước ngoài được ghi vào Sổ hộ tịch nếu tại thời điểm kết hôn, các bên đáp ứng đủ điều kiện kết hôn và không vi phạm điều cấm theo pháp luật Việt Nam.

Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, ly hôn, hủy việc kết hôn được quy định tại Điều 50 Luật Hộ tịch 2014: người yêu cầu nộp tờ khai theo mẫu và bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh việc kết hôn đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài; trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức làm công tác hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch.

Việc ghi nhận này giúp quan hệ hôn nhân của bạn được công nhận trên giấy tờ hộ tịch Việt Nam, thuận lợi khi làm thủ tục nhập quốc tịch cho vợ/chồng, đăng ký khai sinh cho con hoặc giải quyết các vấn đề tài sản, thừa kế về sau.

### Lưu ý thực tế trước khi nộp hồ sơ

Thứ nhất, hãy xác định đúng đầu mối tiếp nhận ở địa phương theo tình hình sau sắp xếp đơn vị hành chính: đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài về nguyên tắc thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp huyện, nhưng từ năm 2025 thẩm quyền đăng ký hộ tịch được phân định lại cho chính quyền cấp xã theo lộ trình chuyển tiếp.

Thứ hai, giấy tờ nước ngoài gần như luôn cần hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng. Hãy kiểm tra thời hạn giá trị của giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (6 tháng nếu không ghi thời hạn) để hồ sơ không hết hạn giữa chừng.

Thứ ba, nên chuẩn bị nhiều bản sao và bản dịch của mọi giấy tờ để dùng cho các thủ tục liên quan như khai sinh cho con, xin thị thực hoặc đăng ký tạm trú/thường trú cho vợ/chồng người nước ngoài.

Thứ tư, với trường hợp phức tạp (một bên từng kết hôn nhiều lần, tài sản ở nước ngoài, hồ sơ có dấu hiệu bị lợi dụng để kết hôn giả tạo), bạn nên tham khảo ý kiến luật sư hoặc hỏi trực tiếp cơ quan hộ tịch trước khi nộp để tránh bị từ chối.

**Hỏi: Đăng ký kết hôn với người nước ngoài ở đâu?**
Đáp: Theo Điều 37 Luật Hộ tịch 2014, về nguyên tắc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện. Tuy nhiên từ năm 2025 thẩm quyền đăng ký hộ tịch được phân định lại cho chính quyền cấp xã theo lộ trình chuyển tiếp, nên bạn nên hỏi trực tiếp Ủy ban nhân dân xã, phường hoặc Phòng Tư pháp để xác nhận đầu mối.

**Hỏi: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của người nước ngoài có giá trị bao lâu?**
Đáp: Theo Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế chỉ có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp. Vì vậy bạn nên nộp hồ sơ trong khoảng thời gian còn hiệu lực để tránh phải xin lại.

**Hỏi: Đăng ký kết hôn với người nước ngoài mất bao lâu?**
Đáp: Theo Điều 31 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, Phòng Tư pháp thẩm tra hồ sơ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Điều 32 quy định trao Giấy chứng nhận kết hôn trong 03 ngày làm việc kể từ ngày ký, có thể gia hạn trao tối đa 60 ngày nếu các bên không có mặt. Thời gian thực tế có thể dài hơn nếu phải xác minh hoặc lấy ý kiến cơ quan khác.

**Hỏi: Lệ phí đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài là bao nhiêu?**
Đáp: Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài không thuộc diện miễn lệ phí theo Điều 11 Luật Hộ tịch 2014, nên phải nộp lệ phí. Mức thu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định theo khung hướng dẫn tại Thông tư 85/2019/TT-BTC, vì vậy khác nhau giữa các địa phương. Bạn nên hỏi trực tiếp cơ quan tiếp nhận hồ sơ để biết mức áp dụng tại nơi mình đăng ký.

**Hỏi: Có bắt buộc hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ nước ngoài không?**
Đáp: Theo Điều 10 Luật Hộ tịch 2014, giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Bạn nên kiểm tra danh mục giấy tờ cần hợp pháp hóa với cơ quan tiếp nhận trước khi nộp.

**Hỏi: Hai người đều là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có đăng ký kết hôn được không?**
Đáp: Được. Khoản 2 Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 quy định trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn. Hồ sơ và điều kiện áp dụng tương tự, kèm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân và nơi cư trú của cả hai bên.

Nguồn:
- Luật Hộ tịch 2014, số 60/2014/QH13 — Công báo Chính phủ: https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/luat-so-60-2014-qh13-5264.htm
- Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch — Hệ thống văn bản Chính phủ: https://vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=182158
- Luật Hôn nhân và gia đình 2014, số 52/2014/QH13 — Công báo Chính phủ: https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/luat-so-52-2014-qh13-6127.htm
- Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh — Hệ thống văn bản Chính phủ: https://vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=198668
- Bộ Tư pháp Việt Nam — thông tin pháp luật về hộ tịch, quốc tịch: https://moj.gov.vn/
- Cổng Dịch vụ công quốc gia — tra cứu thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài: https://dichvucong.gov.vn/
