# Hoàn tiền nenkin khi về nước 2026: điều kiện, cách tính, thuế 20,42% và thủ tục nhận trợ cấp lương hưu trọn gói từ Nhật Bản

URL: https://brief.openyuri.com/guides/hoan-tien-nenkin-khi-ve-nuoc/
Cập nhật: 2026-10-14

Hoàn tiền nenkin khi về nước 2026: điều kiện nhận trợ cấp một lần từ Nhật Bản, cách tính theo số tháng đóng, mức tiền và thủ tục hoàn thuế 20,42%.

### Trợ cấp lương hưu trọn gói (dattai ichijikin) là gì?

Trợ cấp lương hưu trọn gói khi về nước - tiếng Nhật gọi là dattai ichijikin - là khoản hoàn trả một lần tiền bảo hiểm lương hưu đã đóng, dành cho người không mang quốc tịch Nhật Bản khi rời khỏi Nhật Bản. Khoản này áp dụng cho cả hai chế độ: bảo hiểm lương hưu quốc dân (kokumin nenkin) và bảo hiểm lương hưu phúc lợi xã hội (kosei nenkin) mà người lao động làm việc tại doanh nghiệp tham gia.

Với cộng đồng người Việt tại Nhật Bản - một trong những cộng đồng người nước ngoài đông nhất tại đây - đây là thủ tục được hỏi nhiều nhất trước khi về nước, bởi nếu bỏ qua và sau này không đủ điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng, số tiền đã đóng sẽ mất trắng. Bạn không nhất thiết phải làm thủ tục tại Nhật: hồ sơ có thể gửi bằng đường bưu điện từ Việt Nam, miễn là trong thời hạn 2 năm quy định.

### Điều kiện nhận trợ cấp một lần khi về nước

Theo hướng dẫn chính thức của Cơ quan Hưu trí Nhật Bản, người xin trợ cấp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

Chi tiết dễ bị bỏ sót: khi rời Nhật Bản, bạn cần làm thủ tục chuyển đi (tenshutsu todoke) tại cơ quan hành chính địa phương nơi cư trú. Nếu không làm thủ tục này mà thời hạn tái nhập cảnh hết hiệu lực, bạn vẫn được coi là đang cư trú tại Nhật Bản và không thể nhận trợ cấp. Trường hợp đã nộp giấy chuyển đi trước khi về nước, hãy nộp hồ sơ xin hoàn trả sau ngày chuyển đi dự kiến ghi trong giấy, vì điều kiện nhận tiền là không còn địa chỉ cư trú tại Nhật Bản vào ngày cơ quan hưu trí xử lý hồ sơ.

- Không mang quốc tịch Nhật Bản;

- Có thời gian đã đóng bảo hiểm lương hưu quốc dân hoặc bảo hiểm lương hưu phúc lợi xã hội (bao gồm cả thời gian tham gia các tổ chức hiệp hội tương trợ) từ 6 tháng trở lên;

- Không còn địa chỉ cư trú tại Nhật Bản;

- Không đang nhận trợ cấp lương hưu nào;

- Nộp hồ sơ trong vòng 2 năm kể từ ngày không còn địa chỉ cư trú tại Nhật Bản.

### Cảnh báo quan trọng: mốc 120 tháng và việc mất toàn bộ thời gian đã đóng

Nếu tổng thời gian đủ điều kiện hưởng lương hưu của bạn từ 120 tháng (10 năm) trở lên, bạn có thể nhận lương hưu tại Nhật Bản trong tương lai - nghĩa là bạn không được xin trợ cấp một lần.

Nếu chưa đủ 120 tháng, bạn có thể xin trợ cấp một lần, nhưng cần hiểu rõ: sau khi nhận tiền, toàn bộ thời gian đã tham gia đóng bảo hiểm tại Nhật Bản trước đó sẽ bị xóa bỏ và không thể cộng dồn hay khôi phục cho lần sau. Cơ quan hưu trí nêu ví dụ người đóng 90 tháng nếu xin trợ cấp một lần sẽ chỉ được tính tối đa 60 tháng và toàn bộ 90 tháng bị mất.

Thời gian đủ điều kiện tính cả thời gian đã đóng hoặc được miễn giảm phí bảo hiểm lương hưu quốc dân, thời gian tham gia bảo hiểm phúc lợi xã hội hoặc hiệp hội tương trợ, và thời gian tại các nước có hiệp định an sinh xã hội với Nhật Bản. Nhật Bản hiện có hiệp định như vậy với 24 quốc gia, trong đó chưa có Việt Nam. Lưu ý thời gian tại nước có hiệp định chỉ giúp xét điều kiện, không ảnh hưởng đến cách tính số tiền.

Trường hợp nhập cảnh Nhật Bản nhiều lần (ví dụ làm tu nghiệp sinh theo giai đoạn rồi quay lại làm việc theo visa khác): nếu dự định tổng thời gian đóng vượt 60 tháng, cơ quan hưu trí cho biết có thể xin hoàn trả theo từng giai đoạn sau mỗi lần kết thúc thời gian cư trú và về nước, để từng giai đoạn đều được tính tiền.

### Cách tính tiền trợ cấp một lần

Với người đóng bảo hiểm lương hưu quốc dân, số tiền = mức phí bảo hiểm quốc dân của tháng thuộc năm tài chính có tháng cuối cùng đóng phí, nhân 1/2, nhân số tháng được tính (làm tròn xuống theo từng khung 6 tháng, tối đa 60 tháng). Mức hiện hành cho hồ sơ có tháng cuối đóng phí trong năm tài chính từ tháng 4 năm 2026 đến tháng 3 năm 2027:

Nếu tháng cuối cùng đóng phí trước tháng 3 năm 2026, mức tính theo bảng của năm tài chính tương ứng thấp hơn một chút, ví dụ 6 tháng của năm tài chính 2025 là 52.530 yen. Bảng chi tiết theo từng năm tài chính có trong hướng dẫn của Cơ quan Hưu trí Nhật Bản.

- Đóng từ 6 đến dưới 12 tháng: tính 6 tháng - 53.760 yen;

- Từ 12 đến dưới 18 tháng: tính 12 tháng - 107.520 yen;

- Từ 18 đến dưới 24 tháng: tính 18 tháng - 161.280 yen;

- Từ 24 đến dưới 30 tháng: tính 24 tháng - 215.040 yen;

- Từ 30 đến dưới 36 tháng: tính 30 tháng - 268.800 yen;

- Từ 36 đến dưới 42 tháng: tính 36 tháng - 322.560 yen;

- Từ 42 đến dưới 48 tháng: tính 42 tháng - 376.320 yen;

- Từ 48 đến dưới 54 tháng: tính 48 tháng - 430.080 yen;

- Từ 54 đến dưới 60 tháng: tính 54 tháng - 483.840 yen;

- Từ 60 tháng trở lên: tính tối đa 60 tháng - 537.600 yen.

### Cách tính với người đóng bảo hiểm lương hưu phúc lợi xã hội

Với người đóng bảo hiểm lương hưu phúc lợi xã hội (làm việc tại doanh nghiệp), số tiền = mức thù lao chuẩn bình quân (tiền lương căn bản trung bình) nhân tỷ lệ thanh toán theo khung tháng: 6 tháng = 0,5; 12 tháng = 1,1; 18 tháng = 1,6; 24 tháng = 2,2; 30 tháng = 2,7; 36 tháng = 3,3; 42 tháng = 3,8; 48 tháng = 4,4; 54 tháng = 4,9; từ 60 tháng trở lên = 5,5.

Ví dụ mức thù lao chuẩn bình quân 200.000 yen và đóng 36 tháng: 200.000 x 3,3 = khoảng 660.000 yen trước thuế - cao hơn đáng kể so với 322.560 yen của người chỉ đóng bảo hiểm quốc dân cùng thời gian.

### Thuế 20,42% và cách xin hoàn lại

Phần trợ cấp tương ứng với bảo hiểm lương hưu phúc lợi xã hội bị trưng thu 20,42% thuế thu nhập khi chi trả cho người không còn cư trú tại Nhật Bản. Riêng phần bảo hiểm lương hưu quốc dân không bị trưng thu thuế thu nhập.

Điểm quan trọng: số thuế này có thể được hoàn lại. Cơ chế thực hiện qua người quản lý nộp thuế (nozei kanrinin) - một người đại diện có địa chỉ tại Nhật Bản (cá nhân hoặc tổ chức đều được; điều kiện duy nhất là có địa chỉ tại Nhật Bản). Bạn nộp thông báo chỉ định người quản lý nộp thuế cho cơ quan thuế quản lý địa chỉ cuối cùng của bạn tại Nhật Bản. Nếu chưa kịp làm trước khi về nước, bạn có thể nộp thông báo chỉ định kèm với hồ sơ xin trợ cấp.

Sau khi nhận tiền, cơ quan hưu trí gửi kèm Giấy thông báo quyết định trợ cấp lương hưu trọn gói. Bạn chuyển bản chính giấy này cho người quản lý nộp thuế để làm thủ tục hoàn thuế tại cơ quan thuế. Theo quy định chung, hồ sơ hoàn thuế có thể nộp trong vòng 5 năm kể từ ngày 1 tháng 1 của năm sau năm phát sinh thu nhập; mẫu đơn có trên trang web của cơ quan thuế Nhật Bản (nta.go.jp).

### Hồ sơ cần chuẩn bị

Hồ sơ gồm đơn đăng ký nhận trợ cấp (mẫu chung cho bảo hiểm quốc dân và bảo hiểm phúc lợi xã hội, điền đầy đủ từ mục 1 đến mục 7 bằng chữ in hoa) và các giấy tờ đính kèm:

Lỗi thường gặp khi điền đơn: tài khoản nhận tiền phải mang đúng tên bạn; không thể nhận tiền qua ngân hàng bưu chính Yucho; với tài khoản ở nước ngoài bắt buộc ghi mã SWIFT (BIC) 11 ký tự (nếu mã ngân hàng chỉ có 8 ký tự, thêm XXX vào cuối; người ở khu vực châu Âu cần ghi mã IBAN); chi nhánh tại Nhật Bản ghi tên bằng chữ Katakana. Nếu hồ sơ thiếu giấy tờ, cơ quan hưu trí sẽ gửi trả lại và bạn phải nộp lại từ đầu.

- Bản sao hộ chiếu - các trang có họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, chữ ký và tư cách lưu trú;

- Giấy tờ chứng minh không còn địa chỉ tại Nhật Bản (ví dụ bản sao giấy chứng nhận chuyển đi/xóa hộ khẩu). Nếu đã nộp giấy chuyển đi cho cơ quan hành chính địa phương khi rời Nhật, bạn không cần đính kèm giấy này;

- Giấy tờ xác nhận tài khoản nhận tiền: tên ngân hàng, tên và địa chỉ chi nhánh, số tài khoản, tên chủ tài khoản đúng là tên người xin nhận (ví dụ giấy xác nhận do ngân hàng cấp);

- Giấy tờ xác nhận số hiệu lương hưu cơ bản (số bảo hiểm hưu trí), ví dụ sổ tay bảo hiểm hưu trí hoặc thông báo số bảo hiểm.

### Nộp hồ sơ ở đâu và nhận tiền thế nào?

Hồ sơ gửi qua đường bưu điện quốc tế (AIRMAIL) đến: Japan Pension Service (Foreign Business Group), 3-5-24 Takaido-Nishi, Suginami-ku, Tokyo 168-8505, Japan. Ngay cả khi gửi từ trong nước Nhật cũng dùng địa chỉ này. Số điện thoại liên hệ là +81-3-6700-1165 (hỗ trợ bằng tiếng Nhật).

Về tiền nhận được: người nhận ở Việt Nam thuộc nhóm quốc gia được chi trả bằng đô-la Mỹ theo bảng đơn vị tiền tệ của cơ quan hưu trí. Vì vậy bạn nên dùng tài khoản ngoại tệ (USD) hoặc tài khoản có thể nhận USD tại ngân hàng Việt Nam, và ghi đầy đủ mã SWIFT của ngân hàng đó.

Hãy nộp hồ sơ càng sớm càng tốt sau khi rời Nhật Bản vì thời hạn tuyệt đối là 2 năm kể từ ngày không còn địa chỉ cư trú. Trường hợp người xin trợ cấp qua đời sau khi đã nộp hồ sơ nhưng chưa nhận được tiền, thân nhân trong phạm vi 3 đời như vợ/chồng, con, cha mẹ, cháu, ông bà, anh chị em có thể nhận thay.

### Tóm tắt nhanh

Các điểm then chốt cần nhớ trước khi quyết định:

- Điều kiện tối thiểu: đã đóng từ 6 tháng, không còn cư trú tại Nhật Bản, nộp hồ sơ trong 2 năm;

- Mốc quyết định: đủ 120 tháng (10 năm) thì không xin được trợ cấp một lần; đã nhận trợ cấp nghĩa là toàn bộ thời gian đã đóng bị xóa;

- Mức tiền: bảo hiểm quốc dân tối đa 537.600 yen (60 tháng, năm tài chính 2026); bảo hiểm xã hội tính theo lương bình quân, thường cao hơn đáng kể;

- Thuế: bảo hiểm quốc dân không bị thuế; bảo hiểm xã hội bị giữ 20,42% nhưng có thể hoàn lại qua người quản lý nộp thuế;

- Trước khi rời Nhật: làm thủ tục chuyển đi đầy đủ, giữ sổ/giấy số hiệu lương hưu, sao lưu toàn bộ hồ sơ trước khi gửi;

- Nếu thuộc diện nhập cảnh nhiều lần và sẽ đóng vượt 60 tháng, cân nhắc xin hoàn trả theo từng giai đoạn.

**Hỏi: Tôi đã về Việt Nam hơn 2 năm, còn lấy được tiền nenkin không?**
Đáp: Theo quy định của Cơ quan Hưu trí Nhật Bản, hồ sơ xin trợ cấp một lần phải được nộp trong vòng 2 năm kể từ ngày bạn không còn địa chỉ cư trú tại Nhật Bản. Quá thời hạn này, quyền xin trợ cấp một lần thông thường không còn hiệu lực. Bạn nên kiểm tra lại mốc thời gian của mình và liên hệ sớm nhất có thể nếu vẫn còn trong hạn.

**Hỏi: Đóng bảo hiểm 3 năm với mức lương bình quân 20 vạn yen thì được bao nhiêu?**
Đáp: Với người đóng bảo hiểm lương hưu phúc lợi xã hội, số tiền = mức thù lao chuẩn bình quân x tỷ lệ thanh toán. Khung 36 tháng có tỷ lệ 3,3, nên 200.000 yen x 3,3 = khoảng 660.000 yen trước thuế. Sau khi trừ 20,42% thuế tạm giữ, bạn nhận khoảng 525.000 yen, và phần thuế này có thể được hoàn lại qua người quản lý nộp thuế. Nếu chỉ đóng bảo hiểm quốc dân 36 tháng, mức hiện hành là 322.560 yen và không bị trưng thu thuế.

**Hỏi: Nhận tiền vào tài khoản ngân hàng Việt Nam được không?**
Đáp: Được. Người nhận ở Việt Nam thuộc nhóm được chi trả bằng đô-la Mỹ, chuyển khoản vào tài khoản mang đúng tên bạn. Bạn cần ghi đầy đủ tên ngân hàng, số tài khoản và mã SWIFT (BIC) 11 ký tự, kèm giấy xác nhận tài khoản do ngân hàng cấp. Không thể nhận qua ngân hàng bưu chính Yucho.

**Hỏi: Từng có thẻ vĩnh trú Nhật Bản thì có xin được không?**
Đáp: Điều kiện xin trợ cấp xét theo quốc tịch (không mang quốc tịch Nhật Bản) và việc không còn địa chỉ cư trú tại Nhật Bản, không loại trừ người từng có thẻ vĩnh trú. Đơn có mục khai báo tình trạng vĩnh trú để tính thời gian đủ điều kiện (khoảng thời gian trước khi được cấp vĩnh trú có thể được tính vào thời gian 120 tháng). Nếu tổng thời gian đủ điều kiện từ 120 tháng trở lên thì không thể xin trợ cấp một lần.

**Hỏi: Vào Nhật nhiều lần (tu nghiệp sinh rồi quay lại làm việc) thì xin một lần hay từng lần?**
Đáp: Nếu dự định tổng thời gian đóng tại Nhật vượt 60 tháng, nên xin hoàn trả theo từng giai đoạn sau mỗi lần kết thúc thời gian cư trú và về nước, vì nếu dồn lại xin một lần thì phần vượt quá 60 tháng sẽ bị mất. Hướng dẫn của cơ quan hưu trí nêu ví dụ người nhập cảnh nhiều lần có thể xin cho từng giai đoạn tham gia bảo hiểm.

**Hỏi: Thuế 20,42% có mất luôn không?**
Đáp: Không nhất thiết. Phần trợ cấp từ bảo hiểm lương hưu phúc lợi xã hội bị giữ 20,42% khi chi trả, nhưng bạn có thể chỉ định một người có địa chỉ tại Nhật Bản làm người quản lý nộp thuế để làm thủ tục hoàn thuế. Theo quy định chung của cơ quan thuế, hồ sơ hoàn thuế có thể nộp trong vòng 5 năm kể từ ngày 1 tháng 1 của năm sau. Phần bảo hiểm quốc dân không bị trưng thu thuế ngay từ đầu.

Nguồn:
- Cơ quan Hưu trí Nhật Bản - Trợ cấp lương hưu trọn gói khi rời Nhật Bản (Lump-sum Withdrawal Payments): https://www.nenkin.go.jp/international/english/japanese-system/benefit/payment.html
- Cơ quan Hưu trí Nhật Bản - Hướng dẫn nhận trợ cấp lương hưu trọn gói, bản tiếng Việt (cập nhật tháng 3 năm 2026): https://www.nenkin.go.jp/international/english/japanese-system/benefit/payment.files/I.pdf
- Cơ quan Hưu trí Nhật Bản - Trang tài liệu tiếng Việt dành cho người nước ngoài: https://www.nenkin.go.jp/international/vietnamese/vietnamese/index.html
- Cơ quan Hưu trí Nhật Bản - Các quốc gia có hiệp định tổng hợp thời gian đóng bảo hiểm với Nhật Bản: https://www.nenkin.go.jp/service/shaho-kyotei/kunibetsu/kyoteitimesystem.html
- Cơ quan Thuế Quốc gia Nhật Bản (NTA) - Người quản lý nộp thuế khi làm việc ở nước ngoài (No.1923): https://www.nta.go.jp/taxes/shiraberu/taxanswer/shotoku/1923.htm
- Cơ quan Thuế Quốc gia Nhật Bản (NTA) - Khai hoàn thuế thu nhập (No.2030): https://www.nta.go.jp/taxes/shiraberu/taxanswer/shotoku/2030.htm
