Lý lịch tư pháp là gì? Phiếu LLTP số 1 và số 2
Lý lịch tư pháp là gì?
Lý lịch tư pháp là giấy tờ ghi nhận tình trạng án tích của một cá nhân. Giấy tờ này do cơ quan quản lý lý lịch tư pháp cấp.
Nội dung cho biết người được cấp có hay không có án tích và các thông tin liên quan. Đây là một trong những giấy tờ pháp lý quan trọng khi ra nước ngoài.
Phiếu số 1 và phiếu số 2
Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cấp cho cá nhân, ghi những án tích chưa được xóa. Phiếu này cũng có thể chứng minh bản thân không có án tích.
Phiếu số 2 cấp cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Phiếu này ghi thông tin đầy đủ hơn theo quy định.
Khi nào cần lý lịch tư pháp?
Bạn thường cần phiếu lý lịch tư pháp khi xin visa, xin việc, du học hoặc định cư ở nước ngoài. Cơ quan tiếp nhận dùng giấy tờ này để kiểm tra lý lịch của ứng viên.
Một số nước yêu cầu phiếu được cấp trong khoảng thời gian gần thời điểm nộp hồ sơ. Vì vậy bạn nên xin cấp đúng lúc thay vì quá sớm.
Lưu ý khi xin cấp
Thủ tục, thời hạn giải quyết và đầu mối tiếp nhận có thể thay đổi theo thời gian và theo từng địa phương. Thông tin trong bài chỉ mang tính tham khảo chung.
Bạn nên xác minh với cơ quan tư pháp có thẩm quyền để biết quy trình và giấy tờ cần thiết. Hãy chuẩn bị hồ sơ đầy đủ để tránh phải đi lại nhiều lần.
Đọc thêm
- Thủ tục làm hộ chiếu phổ thông online 2026: hồ sơ, lệ phí và thời gian xử lý
- Những lưu ý pháp lý và rủi ro khi đi xuất khẩu lao động
Nguồn
- Bộ Tư pháp Việt Nam — https://www.moj.gov.vn/
- Bộ Ngoại giao Việt Nam — https://www.mofa.gov.vn/
Câu hỏi thường gặp
Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 khác nhau thế nào?
Số 1 cấp cho cá nhân, ghi các án tích chưa được xóa; số 2 cấp cho cơ quan, tổ chức và ghi thông tin đầy đủ hơn theo quy định.
Người nước ngoài cần lý lịch tư pháp khi xin visa có phải xin ở Việt Nam không?
Thông thường bạn xin phiếu từ nước mà bạn cư trú một thời gian nhất định theo yêu cầu. Yêu cầu cụ thể tùy cơ quan tiếp nhận, nên cần kiểm tra kỹ.
Thuật ngữ cùng nhóm
Đại sứ quán & Lãnh sự quán · Hợp pháp hóa giấy tờ · Apostille · Bảo hiểm du lịch Schengen · Sổ tiết kiệm (chứng minh tài chính) · Lệ phí visa · Công chứng · Bảo hiểm y tế cho visa · Lịch sử đi lại · Thư bảo lãnh tài chính · Hộ chiếu · Chứng chỉ JLPT · Phí IHS (Anh)