Gia đình & Hôn nhân
Đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam: thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục và lệ phí (2026)
Cập nhật: 14/10/2026 · Tất cả cẩm nang
Tóm tắt nhanh: Kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam: thẩm quyền đăng ký, hồ sơ cần giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và khám sức khỏe, trình tự thẩm tra và lệ phí.
Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài là gì?
Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam là việc cơ quan hộ tịch Việt Nam ghi nhận quan hệ hôn nhân khi ít nhất một bên là người nước ngoài, hoặc khi cả hai bên là công dân Việt Nam nhưng có yếu tố nước ngoài (một bên định cư ở nước ngoài, hai bên định cư ở nước ngoài, hoặc một bên đồng thời có quốc tịch nước ngoài).
Khung pháp lý chính là Luật Hộ tịch 2014 (số 60/2014/QH13) và Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. Điều kiện kết hôn, điều cấm và hệ quả pháp lý của hôn nhân được điều chỉnh bởi Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Cần phân biệt hai tình huống khác nhau: đăng ký kết hôn tại Việt Nam theo trình tự hộ tịch, và ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn đã được giải quyết ở nước ngoài. Bài này tập trung vào tình huống thứ nhất — đăng ký trực tiếp tại cơ quan hộ tịch Việt Nam.
Thẩm quyền: cơ quan nào đăng ký?
Theo Điều 37 Luật Hộ tịch 2014, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; và giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.
Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký (khoản 2 Điều 37).
Lưu ý về thực tiễn từ năm 2025: khi sắp xếp lại chính quyền địa phương theo mô hình hai cấp, thẩm quyền đăng ký hộ tịch (trong đó có đăng ký kết hôn) được chuyển giao và phân định cho Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu theo lộ trình chuyển tiếp. Trước khi nộp hồ sơ, bạn nên liên hệ trực tiếp Ủy ban nhân dân xã, phường nơi cư trú hoặc Phòng Tư pháp để xác nhận đúng đầu mối tiếp nhận ở địa phương mình.
Điều kiện kết hôn phải đáp ứng
Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định điều kiện kết hôn: nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; không bị mất năng lực hành vi dân sự; và không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn.
Các trường hợp cấm kết hôn theo Điều 5 gồm: kết hôn giả tạo; tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ, giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha mẹ nuôi với con nuôi, giữa người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, và giữa những người cùng giới tính (Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính).
Với người nước ngoài, điều kiện kết hôn còn phải phù hợp với pháp luật của nước mà người đó là công dân. Đây là lý do hồ sơ phải có giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân và, khi cần, giấy xác nhận đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước ngoài.
Hồ sơ đăng ký kết hôn gồm những gì?
Theo khoản 1 Điều 38 Luật Hộ tịch 2014, hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình; nộp bản sao giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân và xuất trình giấy tờ tùy thân.
Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định cụ thể: giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng, xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng. Nếu giấy tờ này không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ đó và giấy xác nhận của tổ chức y tế chỉ có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.
Trường hợp bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn. Nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.
Người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú. Ngoài ra cần giấy tờ chứng minh nơi cư trú tại Việt Nam.
Hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật giấy tờ nước ngoài
Điều 10 Luật Hộ tịch 2014 quy định giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Thực tế nghĩa là hộ chiếu, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy tờ chứng minh đủ điều kiện kết hôn và các giấy tờ nước ngoài khác thường phải được hợp pháp hóa lãnh sự, sau đó dịch sang tiếng Việt và công chứng bản dịch trước khi nộp. Sai sót ở bước này là nguyên nhân phổ biến nhất khiến hồ sơ bị yêu cầu bổ sung.
Bạn nên kiểm tra trước với cơ quan tiếp nhận hồ sơ về danh mục giấy tờ cần hợp pháp hóa lãnh sự và yêu cầu dịch thuật, để tránh phải làm lại nhiều lần.
Trình tự và thời hạn giải quyết
Theo Điều 31 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Nếu hồ sơ hợp lệ và các bên đủ điều kiện kết hôn, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.
Điều 32 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên. Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên.
Trường hợp một hoặc hai bên không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn, theo đề nghị bằng văn bản, thời gian trao có thể được gia hạn nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày ký. Hết 60 ngày mà hai bên không đến nhận thì Giấy chứng nhận kết hôn đã ký bị hủy, và muốn kết hôn sau đó phải làm thủ tục từ đầu.
Khi cần thiết, Bộ Tư pháp có thể báo cáo Chính phủ quy định bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý nhà nước. Ngoài ra, hồ sơ có thể được lấy ý kiến của cơ quan công an hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, nên thời gian thực tế có thể dài hơn mốc luật định.
Lệ phí và các chi phí liên quan
Điều 11 Luật Hộ tịch 2014 quy định miễn lệ phí đăng ký hộ tịch cho một số trường hợp, trong đó có đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước. Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài không thuộc diện miễn này, nên khi đăng ký bạn phải nộp lệ phí.
Mức thu lệ phí hộ tịch nói chung và lệ phí đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài nói riêng do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định theo khung hướng dẫn tại Thông tư 85/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Vì mức thu khác nhau giữa các địa phương, bạn nên hỏi trực tiếp cơ quan tiếp nhận hồ sơ để biết con số áp dụng tại nơi mình đăng ký.
Ngoài lệ phí, bạn nên dự trù các chi phí khác: phí hợp pháp hóa lãnh sự, phí dịch thuật và công chứng bản dịch giấy tờ nước ngoài, chi phí khám sức khỏe, và chi phí đi lại giữa các cơ quan khi phải xác minh.
Ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn đã giải quyết ở nước ngoài
Nếu bạn đã kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (ví dụ đăng ký kết hôn ở nước sở tại), Điều 34 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài ở nước ngoài được ghi vào Sổ hộ tịch nếu tại thời điểm kết hôn, các bên đáp ứng đủ điều kiện kết hôn và không vi phạm điều cấm theo pháp luật Việt Nam.
Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, ly hôn, hủy việc kết hôn được quy định tại Điều 50 Luật Hộ tịch 2014: người yêu cầu nộp tờ khai theo mẫu và bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh việc kết hôn đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài; trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức làm công tác hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch.
Việc ghi nhận này giúp quan hệ hôn nhân của bạn được công nhận trên giấy tờ hộ tịch Việt Nam, thuận lợi khi làm thủ tục nhập quốc tịch cho vợ/chồng, đăng ký khai sinh cho con hoặc giải quyết các vấn đề tài sản, thừa kế về sau.
Lưu ý thực tế trước khi nộp hồ sơ
Thứ nhất, hãy xác định đúng đầu mối tiếp nhận ở địa phương theo tình hình sau sắp xếp đơn vị hành chính: đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài về nguyên tắc thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp huyện, nhưng từ năm 2025 thẩm quyền đăng ký hộ tịch được phân định lại cho chính quyền cấp xã theo lộ trình chuyển tiếp.
Thứ hai, giấy tờ nước ngoài gần như luôn cần hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng. Hãy kiểm tra thời hạn giá trị của giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (6 tháng nếu không ghi thời hạn) để hồ sơ không hết hạn giữa chừng.
Thứ ba, nên chuẩn bị nhiều bản sao và bản dịch của mọi giấy tờ để dùng cho các thủ tục liên quan như khai sinh cho con, xin thị thực hoặc đăng ký tạm trú/thường trú cho vợ/chồng người nước ngoài.
Thứ tư, với trường hợp phức tạp (một bên từng kết hôn nhiều lần, tài sản ở nước ngoài, hồ sơ có dấu hiệu bị lợi dụng để kết hôn giả tạo), bạn nên tham khảo ý kiến luật sư hoặc hỏi trực tiếp cơ quan hộ tịch trước khi nộp để tránh bị từ chối.
Câu hỏi thường gặp
Đăng ký kết hôn với người nước ngoài ở đâu?
Theo Điều 37 Luật Hộ tịch 2014, về nguyên tắc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện. Tuy nhiên từ năm 2025 thẩm quyền đăng ký hộ tịch được phân định lại cho chính quyền cấp xã theo lộ trình chuyển tiếp, nên bạn nên hỏi trực tiếp Ủy ban nhân dân xã, phường hoặc Phòng Tư pháp để xác nhận đầu mối.
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của người nước ngoài có giá trị bao lâu?
Theo Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế chỉ có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp. Vì vậy bạn nên nộp hồ sơ trong khoảng thời gian còn hiệu lực để tránh phải xin lại.
Đăng ký kết hôn với người nước ngoài mất bao lâu?
Theo Điều 31 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, Phòng Tư pháp thẩm tra hồ sơ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Điều 32 quy định trao Giấy chứng nhận kết hôn trong 03 ngày làm việc kể từ ngày ký, có thể gia hạn trao tối đa 60 ngày nếu các bên không có mặt. Thời gian thực tế có thể dài hơn nếu phải xác minh hoặc lấy ý kiến cơ quan khác.
Lệ phí đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài là bao nhiêu?
Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài không thuộc diện miễn lệ phí theo Điều 11 Luật Hộ tịch 2014, nên phải nộp lệ phí. Mức thu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định theo khung hướng dẫn tại Thông tư 85/2019/TT-BTC, vì vậy khác nhau giữa các địa phương. Bạn nên hỏi trực tiếp cơ quan tiếp nhận hồ sơ để biết mức áp dụng tại nơi mình đăng ký.
Có bắt buộc hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ nước ngoài không?
Theo Điều 10 Luật Hộ tịch 2014, giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Bạn nên kiểm tra danh mục giấy tờ cần hợp pháp hóa với cơ quan tiếp nhận trước khi nộp.
Hai người đều là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có đăng ký kết hôn được không?
Được. Khoản 2 Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 quy định trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn. Hồ sơ và điều kiện áp dụng tương tự, kèm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân và nơi cư trú của cả hai bên.
Cẩm nang khác:
Thủ tục xin visa du học Nhật Bản: quy trình COE, hồ sơ, thời gian xử lý ·
Thủ tục xin visa Hàn Quốc du lịch cho người Việt: hồ sơ, nơi nộp và lưu ý mới nhất ·
Thủ tục xin visa Đài Loan du lịch cho người Việt: hồ sơ, nơi nộp và diện xin online ·
Hồ sơ du học Hàn Quốc: giấy tờ, điều kiện và visa D-2/D-4 ·
Đi Hàn Quốc theo chương trình EPS: điều kiện, thi tiếng Hàn và chi phí cần biết ·
Hồ sơ du học Nhật Bản: cần chuẩn bị gì và quy trình từng bước ·
Visa du học Úc 500 (subclass 500): điều kiện, hồ sơ, chi phí và cách nộp ·
Định cư Canada qua Express Entry: điều kiện, điểm CRS và chứng minh tài chính ·
Bảo lãnh gia đình đi Mỹ: các diện, thời gian chờ và quy trình nộp I-130 ·
Định cư Canada bang Alberta theo chương trình AAIP: luồng, điểm và chỉ tiêu 2026 ·
Định cư Canada bang Saskatchewan theo chương trình SINP: luồng, điểm và phí ·
Định cư Canada bang Manitoba theo chương trình MPNP: luồng và điều kiện ·
Định cư New Zealand diện tay nghề (SMC): điều kiện, cách tính điểm và quy trình ·
Đi Nhật diện thực tập sinh: quy trình, chi phí hợp pháp và quyền lợi (2026) ·
Thủ tục xin visa Mỹ B1/B2 cho người Việt: DS-160, đặt lịch và phỏng vấn ·
Thủ tục xin visa Nhật Bản du lịch tự túc cho người Việt: hồ sơ, lệ phí, nơi nộp (2026) ·
Đi Đài Loan làm việc: hồ sơ, chi phí hợp pháp và quyền lợi (2026) ·
Du học Canada: điều kiện, hồ sơ xin study permit và chi phí cần chuẩn bị (2026) ·
Du học Singapore: điều kiện, học phí, Student's Pass và chi phí sinh hoạt cho người Việt ·
Du học New Zealand: hồ sơ visa sinh viên, chứng minh tài chính và chi phí ·
Du học Mỹ: điều kiện xin visa F-1, hồ sơ I-20 và phí SEVIS ·
Đi Nhật diện kỹ năng đặc định (tokutei ginou): điều kiện, kỳ thi và chi phí ·
Du học nghề Đức (Ausbildung) 2026: điều kiện, tiếng Đức B1, chi phí và lộ trình ·
Điều dưỡng đi Đức theo chương trình Triple Win: điều kiện, chi phí và lộ trình ·
Định cư Úc diện tay nghề 189/190/491: điều kiện, cách tính điểm và chọn bang ·
Kết hôn với người Hàn Quốc và visa F-6: thủ tục, hồ sơ và lệ phí cho người Việt ·
Thủ tục xin visa Schengen du lịch châu Âu từ Việt Nam: hồ sơ, lệ phí và nơi nộp ·
Thủ tục làm hộ chiếu phổ thông online 2026: hồ sơ, lệ phí và thời gian xử lý ·
Bảo lãnh gia đình đi Canada: vợ/chồng, cha mẹ — điều kiện, chi phí và thời gian chờ ·
Du học Ireland 2026: điều kiện, học phí, visa Stamp 2 và cơ hội ở lại làm việc ·
Visa lao động Na Uy 2026: điều kiện, mức lương và hồ sơ tại UDI ·
Du học Hà Lan 2026: điều kiện, học phí, visa MVV và năm định hướng tìm việc ·
Du học Thụy Điển 2026: điều kiện, học phí, thẻ cư trú và ở lại tìm việc ·
Visa lao động Thụy Sĩ 2026: điều kiện, hạn ngạch và hồ sơ cho người ngoài EU ·
Du học Ý 2026: điều kiện, học phí, visa du học type D và học bổng DSU ·
Visa du lịch Tây Ban Nha 2026: hồ sơ, nơi nộp BLS và chứng minh tài chính ·
Thẻ xanh EU Blue Card Đức 2026: điều kiện, mức lương và lộ trình định cư ·
Visa D7 và D8 Bồ Đào Nha 2026: điều kiện thu nhập, hồ sơ và lộ trình cư trú ·
Visa D-10 Hàn Quốc 2026: xin visa tìm việc sau tốt nghiệp, điều kiện và hồ sơ ·
PGWP Canada 2026: điều kiện xin giấy phép làm việc sau tốt nghiệp ·
Kỹ năng đặc định Nhật loại 2 (tokutei ginou) 2026: điều kiện và quyền lợi ·
Chứng minh tài chính du học 2026: hồ sơ, số dư và cách giải trình nguồn tiền ·
Dịch thuật và hợp pháp hóa giấy tờ đi nước ngoài 2026: quy trình đúng ·
Sổ tiết kiệm cho visa 2026: lập sổ thế nào để chứng minh tài chính ·
Du học Phần Lan 2026: học phí, học bổng, visa và cơ hội ở lại ·
Du học Ba Lan cho sinh viên Việt Nam: điều kiện, học phí và thẻ cư trú ·
Du học Séc (Cộng hòa Séc) cho sinh viên Việt Nam: điều kiện, học phí, visa ·
Du học Bồ Đào Nha 2026: học phí, visa D4 và giấy phép cư trú AIMA ·
Du học Hungary 2026: học phí thấp, học bổng Stipendium Hungaricum và visa ·
Du học Áo cho sinh viên Việt Nam: điều kiện, học phí và giấy phép cư trú ·
Du học Malta 2026: học phí, visa dài hạn D, giấy phép cư trú và làm thêm ·
Du học Bỉ cho sinh viên Việt Nam: điều kiện, học phí và visa du học ·
Du học Estonia 2026: học phí, giấy phép cư trú du học và cơ hội ở lại ·
Du học Đài Loan cho sinh viên Việt Nam: học phí, học bổng và thẻ cư trú ·
Xuất khẩu lao động Đài Loan: điều kiện, chi phí và thủ tục pháp lý 2026 ·
Visa lao động Ireland cho người Việt: giấy phép lao động, mức lương và hồ sơ ·
Thẻ xanh Đức (Blue Card) và cơ hội cho người Việt: điều kiện, lương, định cư ·
Định cư New Zealand từ con đường du học: lộ trình từ visa sinh viên đến thường trú ·
Định cư Úc diện tay nghề 189/190/491: tổng quan điều kiện, điểm và lộ trình ·
Chi phí sinh hoạt ở Nhật cho du học sinh 2026: tiền nhà, ăn uống và cách cân đối ngân sách ·
Định cư Canada diện tay nghề: tổng quan Express Entry, PNP và lộ trình ·
Chi phí sinh hoạt ở Hàn Quốc cho du học sinh 2026: nhà ở, ăn uống và mức sống theo vùng ·
Chi phí sinh hoạt ở Đức cho sinh viên 2026: tài khoản phong tỏa, tiền nhà và bảo hiểm ·
Chăm sóc sức khỏe và bảo hiểm khi đi lao động nước ngoài: cần biết trước khi đi ·
Những lưu ý pháp lý và rủi ro khi đi xuất khẩu lao động ·
Chi phí sinh hoạt ở Canada cho du học sinh 2026: mức chứng minh tài chính và chi phí theo tỉnh ·
Chuẩn bị tiếng Anh trước khi du học: chứng chỉ nào, mục tiêu điểm và lộ trình ·
Chi phí sinh hoạt ở Úc cho du học sinh 2026: mức sinh hoạt phí bắt buộc và chi phí theo thành phố ·
Học bổng DAAD du học Đức 2026: các loại học bổng, điều kiện và cách nộp hồ sơ ·
Học bổng GKS Hàn Quốc 2026: hai diện đại học và sau đại học, điều kiện và cách nộp ·
Học bổng MEXT Nhật Bản 2026: các diện, điều kiện, kỳ thi và cách nộp qua đại sứ quán ·
Bảo hiểm y tế cho du học sinh 2026: quy định ở Nhật, Hàn, Đức, Úc, Anh và Canada ·
Mở tài khoản ngân hàng ở nước ngoài cho du học sinh: giấy tờ và kinh nghiệm theo từng nước ·
Khám sức khỏe cho người xuất khẩu lao động: quy trình, hạng mục và lưu ý theo từng thị trường ·
Gia hạn visa du học 2026: quy trình ở Nhật, Hàn Quốc, Canada, Úc và Anh ·
Chuyển visa du học sang visa lao động: lộ trình ở Nhật, Hàn, Đức, Canada, Úc, Anh và Ireland ·
Xin việc làm thêm cho du học sinh: giới hạn giờ, thủ tục xin phép theo từng nước và cách tránh lừa đảo ·
Phỏng vấn visa du học Mỹ F-1: câu hỏi thường gặp và cách trả lời ·
Học tiếng Hàn và luyện thi TOPIK: lộ trình cho người muốn du học hoặc đi làm ·
Lộ trình học tiếng Nhật và luyện thi JLPT: từ N5 đến N1 ·
Học tiếng Đức và thi chứng chỉ Goethe, TestDaF: lộ trình cho du học và làm việc ·
Chuyển tiền quốc tế cho du học sinh và người lao động: phí, tỷ giá và lưu ý pháp lý ·
Thuế thu nhập cho du học sinh làm thêm và người lao động ở nước ngoài ·
Những việc cần làm ngay sau khi đến Nhật Bản: thẻ cư trú, bảo hiểm, SIM và ngân hàng ·
Những việc cần làm trong tuần đầu sau khi đến Hàn Quốc: thẻ cư trú, SIM và bảo hiểm ·
Đăng ký cư trú ở Đức: thủ tục Anmeldung và những việc cần làm sau khi nhập cảnh ·
Kỹ năng mềm khi sống ở nước ngoài: vượt sốc văn hóa, giữ an toàn và tránh bị lừa ·
Bảo hiểm du lịch Schengen: mức bảo hiểm tối thiểu và cách chọn đúng ·
Đưa vợ chồng, con đi cùng khi du học hoặc làm việc ở nước ngoài ·
Viết SOP, study plan và thư giới thiệu cho hồ sơ du học ·
Mất hộ chiếu, tai nạn, gặp sự cố ở nước ngoài: trợ giúp lãnh sự cần biết ·
Bị từ chối visa: lý do thường gặp, cách khắc phục và nộp lại hồ sơ ·
Chuẩn bị hành lý khi ra nước ngoài: nên mang gì, để lại gì và lưu ý hải quan ·
Thuê nhà ở nước ngoài: hợp đồng, tiền đặt cọc và cách tránh bị lừa ·
Chọn trường, chuyển trường và chuyển ngành khi du học: cần biết trước khi quyết định ·
Phỏng vấn học bổng: cách chuẩn bị và trả lời để tăng cơ hội đạt ·
Làm việc sau tốt nghiệp ở Mỹ: CPT, OPT và chuyển sang visa lao động ·
Tranh chấp lao động ở nước ngoài: quyền của người lao động và cách khiếu nại ·
Bảo lãnh vợ/chồng và con đi Úc: visa bạn đời (partner) 820/801 ·
Định cư diện khởi nghiệp và đầu tư: Canada Start-Up Visa, Đức và Anh ·
Du học Đan Mạch 2026: học phí, thẻ cư trú SIRI, chứng minh tài chính và làm thêm ·
Học bổng Erasmus Mundus 2026: tìm chương trình, hồ sơ và mức hỗ trợ 1.400 EUR mỗi tháng ·
Visa lao động Hàn Quốc E-7 2026: điều kiện, mức lương, hồ sơ và thời hạn ·
Visa lao động Úc 482 Skills in Demand 2026: điều kiện, mức lương và hồ sơ ·
Visa du lịch Anh 2026: hồ sơ, phí 135 bảng và cách chứng minh ràng buộc ·
Visa du lịch Canada 2026: hồ sơ, phí, sinh trắc học và thời gian xử lý ·
Định cư Malaysia diện MM2H 2026: điều kiện Silver, Gold, Platinum và hồ sơ ·
Định cư Nhật Bản 2026: điều kiện xin thẻ vĩnh trú, điểm lao động kỹ năng cao và hồ sơ ·
Visa du học Anh 2026: Student route, thư CAS, phí IHS và chứng minh tài chính ·
Visa du học Hàn Quốc D-2 2026: điều kiện, chứng minh tài chính và thẻ cư trú ARC ·
Visa lao động Đức 2026: Fachkräfte, thẻ cơ hội và công nhận bằng cấp ·
Visa lao động Hà Lan 2026: diện lao động kỹ năng cao và năm định hướng ·
Super Visa Canada 2026: đưa cha mẹ sang thăm con và điều kiện thu nhập ·
Visa Working Holiday Úc 462 cho người Việt 2026: điều kiện và cách nộp ·
Visa vàng Bồ Đào Nha 2026: kênh đầu tư, điều kiện và lộ trình định cư ·
Định cư Phần Lan 2026: thường trú, quốc tịch và điều kiện ngôn ngữ ·
Xổ số thị thực Mỹ DV Lottery: điều kiện, cách tham gia và vì sao người Việt không đủ điều kiện ·
Visa K-1 Mỹ diện hôn phu/hôn thê: điều kiện, hồ sơ và quy trình cho người Việt ·
Visa Working Holiday Hàn Quốc (H-1): điều kiện, hồ sơ và vì sao người Việt chưa đủ điều kiện ·
Công nhận bằng cấp và chứng chỉ nghề tại Đức (Anerkennung): điều kiện, quy trình, chi phí ·
Làm việc tại Singapore: Employment Pass, COMPASS, S Pass và các loại work pass ·
Visa du lịch Úc (subclass 600): các dòng visa, lệ phí, thời hạn và điều kiện ·
Visa kết hôn Nhật Bản 2026: điều kiện, hồ sơ và quy trình COE cho vợ chồng ·
Đổi bằng lái xe Việt sang bằng lái Nhật 2026: hồ sơ, thi kiến thức và quy định mới ·
Visa kỹ sư Nhật Bản 2026: điều kiện bằng cấp, hồ sơ COE và so sánh tokutei ginou ·
J-Find Nhật Bản 2026: visa tìm việc cho người tốt nghiệp đại học top 100 ·
Nhân lực kỹ thuật trung cấp Đài Loan 2026: điều kiện, lương và lộ trình định cư ·
Định cư Đài Loan bằng thẻ thường trú nhân APRC 2026: điều kiện, hồ sơ và quyền lợi ·
Định cư Hàn Quốc bằng visa F-5: các diện thường trú và điều kiện 2026 ·
Thi EPS-TOPIK Hàn Quốc 2026: cấu trúc đề, lịch thi và cách đăng ký ·
Bị từ chối visa Canada: lý do thường gặp và cách xử lý hồ sơ 2026 ·
Bị từ chối visa Úc: lý do và cách xử lý visa 600, 500 năm 2026 ·
Bị từ chối visa Mỹ 214(b): nguyên nhân và cách vượt qua 2026 ·
Bị từ chối visa Hàn Quốc: lý do và cách nộp lại hồ sơ 2026 ·
Bị từ chối visa Nhật Bản: lý do và cách nộp lại hồ sơ 2026 ·
Bị từ chối visa Schengen: đọc mã lý do và cách kháng nghị 2026 ·
Visa 485 Úc sau tốt nghiệp 2026: điều kiện, thời hạn và hồ sơ ·
Visa 186 Úc định cư 2026: ba dòng, điều kiện bảo lãnh và thường trú ·
Visa 188 Úc đầu tư 2026: các dòng, mức vốn và bước lên 888 ·
Đổi bằng lái xe Việt sang Úc 2026: NSW, Victoria, Queensland ·
Nhập tịch Úc điều kiện 2026: 4 năm cư trú, bài thi và tuyên thệ ·
Định cư Úc bang NSW và Victoria 2026: đề cử visa 190 và 491 ·
Bảo lãnh vợ chồng đi Mỹ diện CR-1 và IR-1: hồ sơ, phỏng vấn và thời gian 2026 ·
Visa H-1B Mỹ 2026: điều kiện nghề chuyên môn, bốc thăm và thời hạn lưu trú ·
Định cư Mỹ EB-5: mức đầu tư, trung tâm vùng và thẻ xanh có điều kiện 2026 ·
Visa EB-3 Mỹ diện lao động phổ thông: PERM, xếp hàng visa và điều kiện 2026 ·
Visa J-1 Mỹ trao đổi: các diện, quy định 212(e) và thủ tục 2026 ·
Nhập tịch Mỹ và thi quốc tịch: điều kiện, bài thi và lễ tuyên thệ 2026 ·
Visa đoàn tụ gia đình Đức 2026: kết hôn với người Đức và yêu cầu tiếng Đức A1 ·
Visa du học Đức đại học 2026: uni-assist, tài khoản phong tỏa và hồ sơ đại sứ quán ·
Định cư Đức 2026: điều kiện thẻ vĩnh trú Niederlassungserlaubnis và nhập quốc tịch ·
Visa tìm việc ở Đức 2026: điều kiện, chứng minh tài chính và chuyển sang Blue Card ·
Du học nghề Đức ngành nhà hàng khách sạn 2026: Ausbildung, lương và lộ trình ·
Định cư Singapore: các diện xin thường trú nhân Singapore PR năm 2026 ·
S Pass Singapore và Work Permit: điều kiện, hạn ngạch và thuế lao động 2026 ·
Chi phí sinh hoạt Singapore 2026: thuê nhà, ăn uống và ngân sách mỗi tháng ·
Học bổng du học Singapore 2026: Tuition Grant, NUS, NTU và SMU ·
Kết hôn với người Singapore: thủ tục ROM và visa vợ chồng 2026 ·
Nhập tịch Singapore 2026: điều kiện, thôi quốc tịch và thủ tục ·
Chuyển từ thực tập sinh sang visa kỹ năng đặc định Nhật Bản 2026: điều kiện và thủ tục ·
Kỹ năng đặc định ngành kaigo (chăm sóc điều dưỡng) Nhật Bản: điều kiện, lương và chứng chỉ ·
Học bổng MEXT Nhật Bản: bảy loại học bổng, điều kiện, mức trợ cấp và môn thi ·
Visa thăm thân Hàn Quốc: diện C-3, F-1, F-3, hồ sơ và lệ phí ·
Nhập tịch Hàn Quốc: điều kiện, các diện và thời gian xét duyệt ·
Visa du học Đài Loan và thẻ cư trú ARC 2026: điều kiện, hồ sơ, thời hạn, gia hạn ·
Chi phí sinh hoạt Đài Loan 2026 cho du học sinh và lao động Việt Nam ·
Đổi bằng lái xe Việt Nam sang bằng lái Đài Loan 2026: điều kiện, thủ tục, giấy tờ ·
Lý lịch tư pháp 2026: cách xin Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 ·
Giấy phép lái xe quốc tế IDP 2026: xin ở đâu, hiệu lực và dùng ở nước nào ·
Xuất khẩu lao động UAE 2026: visa lao động Dubai và Abu Dhabi ·
Visa lao động Qatar 2026: điều kiện, giấy phép lao động và thẻ cư trú ·
Visa lao động Ả Rập Xê Út 2026: điều kiện, thủ tục và thẻ iqama ·
Visa lao động Thái Lan 2026: điều kiện, work permit và các diện ·
Visa lao động Malaysia 2026: work permit, điều kiện và thủ tục ·
Định cư Quebec theo PEQ: chương trình trải nghiệm Quebec, CSQ và lộ trình thường trú ·
Định cư Canada diện nông nghiệp: Agri-Food Pilot đã đóng và các đường đi còn lại ·
Định cư Canada diện chăm sóc trẻ em: các luồng caregiver và tình trạng hiện nay ·
Định cư Canada vùng nông thôn: RNIP đã đóng và các chương trình thay thế ·
Tìm việc làm ở Canada: viết CV kiểu Canada và chinh phục buổi phỏng vấn ·
Visa thăm thân Nhật Bản: thủ tục mời người thân, hồ sơ và thời hạn lưu trú ·
Visa D-4 du học tiếng Hàn: điều kiện, hồ sơ và thủ tục ·
Chứng minh tài chính du học Hàn Quốc: mức tiền, sổ tiết kiệm và cách chuẩn bị ·
Kết hôn với người Đài Loan: thủ tục hai chiều Việt Nam và Đài Loan ·
Du học tiếng Hoa Đài Loan: khoá Hoa ngữ, chi phí và thủ tục thị thực ·
Định cư Đài Loan diện đầu tư: thị thực đầu tư và lộ trình thường trú ·
Visa Working Holiday Nhật Bản: điều kiện, hạn ngạch và vì sao người Việt chưa đủ điều kiện ·
Visa Working Holiday New Zealand cho người Việt: điều kiện, hạn ngạch và cách nộp ·
Kết hôn với người Anh: điều kiện visa gia đình, thu nhập tối thiểu và lộ trình ·
Visa kết hôn với người Úc: partner visa 820/801 và 309/100 ·
Công nhận bằng cấp Việt Nam tại Canada (ECA): WES, ICES, IQAS, CES, chi phí và điểm CRS ·
Công nhận bằng cấp Việt Nam tại Anh (UK ENIC): Statement of Comparability, chi phí và thời gian ·
Đổi bằng lái xe Việt Nam sang bằng Hàn Quốc: thỏa thuận, thi viết, hồ sơ, chi phí ·
Đổi bằng lái xe Việt Nam ở Đức: Anlage 11, thi lý thuyết và thực hành, hồ sơ, chi phí ·
Công nhận bằng cấp Việt Nam tại Úc: skills assessment, VETASSESS, ACS, Engineers Australia, AITSL, TRA ·
Học bổng Chevening (Anh): điều kiện, quyền lợi và cách ứng tuyển ·
Học bổng Fulbright Mỹ cho người Việt: điều kiện, quyền lợi, cách ứng tuyển ·
Học bổng Australia Awards: điều kiện, quyền lợi và cách ứng tuyển ·
Học bổng chính phủ Trung Quốc (CSC): điều kiện, quy trình và thời hạn ·
Học bổng Đài Loan: MOE và ICDF — điều kiện, mức trợ cấp, thời hạn ·
Lừa đảo khi đi lao động nước ngoài: chiêu trò phổ biến và cách phòng tránh ·
Gửi tiền về Việt Nam: kênh chuyển, phí, tỷ giá và lưu ý an toàn ·
Mở tài khoản ngân hàng ở nước ngoài: giấy tờ, khác biệt theo nước và lưu ý ·
Bảo hiểm y tế cho người lao động ở nước ngoài: các lớp bảo hiểm và cách dùng ·
Mua SIM và internet ở nước ngoài: chọn gói, đăng ký thông tin và tiết kiệm ·
Chứng chỉ CELPIP để định cư và du học Canada: cấu trúc, thang điểm, lệ phí ·
TEF Canada và TCF Canada: chứng chỉ tiếng Pháp để định cư Canada ·
Chứng chỉ PTE Academic để du học Úc (visa 500): cấu trúc, thang điểm, lưu ý ·
Chứng chỉ HSK để du học Trung Quốc: các cấp độ, cấu trúc và lưu ý ·
Chứng minh tài chính du học Nhật Bản 2026: hồ sơ, COE và cách chuẩn bị ·
Chứng minh tài chính du học Đài Loan 2026: hồ sơ, số dư và cách chuẩn bị ·
Chứng minh tài chính du học Úc 2026: mức sinh hoạt phí, giấy tờ và cách chuẩn bị ·
Chứng minh tài chính du học Canada 2026: mức tiền mới, GIC và hồ sơ ·
Chứng minh tài chính du học Mỹ 2026: I-20, sổ tiết kiệm và hồ sơ F-1 ·
Chứng minh tài chính du học Đức 2026: tài khoản phong tỏa và hồ sơ ·
Chi phí sinh hoạt ở Mỹ cho du học sinh 2026: học phí, nhà ở, bảo hiểm và cách chứng minh tài chính ·
Chi phí sinh hoạt ở Anh cho du học sinh 2026: yêu cầu tài chính theo tháng, học phí và bảo hiểm y tế ·
Chi phí sinh hoạt ở New Zealand cho du học sinh 2026: mức chứng minh tài chính và chi phí theo thành phố ·
Chi phí sinh hoạt ở Ireland cho du học sinh 2026: mức chứng minh tài chính, học phí và tiền nhà ở Dublin ·
Chi phí sinh hoạt ở Nhật Bản cho người đi làm 2026: lương tối thiểu vùng, tiền nhà và chi phí hàng tháng ·
Chi phí sinh hoạt ở Hàn Quốc cho người đi làm 2026: lương tối thiểu, tiền nhà và chi phí hàng tháng ·
Định cư Canada bang British Columbia theo chương trình BC PNP: luồng và điều kiện ·
Định cư Canada bang Ontario theo chương trình OINP: luồng Ontario Workforce Priority ·
Định cư Canada bang Nova Scotia theo chương trình NSNP: luồng và điều kiện ·
Bảo lãnh vợ chồng sang Canada: inland, outland, điều kiện và cam kết 2026 ·
Bị từ chối visa Anh: lý do thường gặp và cách xử lý hồ sơ 2026 ·
Bị từ chối visa Đức: lý do thường gặp và cách khắc phục 2026 ·
Bị từ chối visa Đài Loan: lý do thường gặp và cách khắc phục 2026 ·
Working holiday Canada (IEC): điều kiện, chi phí và vì sao người Việt chưa nộp được ·
Working holiday Ireland (WHA): điều kiện, hồ sơ và vì sao người Việt chưa đủ điều kiện ·
Working holiday Hà Lan (WHP): điều kiện, hạn ngạch và hướng đi thay thế cho người Việt ·
Working holiday Đan Mạch: điều kiện, hạn ngạch và vì sao Việt Nam chưa đủ điều kiện ·
Học bổng Vanier Canada: giá trị, điều kiện và tình trạng chương trình năm 2026 ·
Học bổng Türkiye Bursları: điều kiện, trợ cấp 6.500-13.000 TL và lịch nộp đơn ·
Học bổng Commonwealth (Anh): điều kiện, giá trị và lưu ý cho ứng viên Việt Nam ·
Học bổng chính phủ Thụy Sĩ (Swiss Government Excellence): 2.450 CHF mỗi tháng ·
Thủ tục xin visa Trung Quốc du lịch (visa L) cho người Việt 2026 ·
Thủ tục xin visa New Zealand du lịch cho người Việt 2026 ·
Thủ tục visa Singapore du lịch cho người Việt 2026: có cần visa? ·
Thủ tục xin visa UAE (Dubai) du lịch cho người Việt 2026 ·
Phỏng vấn visa Mỹ B1/B2: câu hỏi thường gặp, cách trả lời và lỗi khiến bị từ chối ·
Phỏng vấn visa du học Canada: hồ sơ cần chuẩn bị và câu hỏi tại cửa khẩu ·
Phỏng vấn visa Schengen: khi nào bị gọi, câu hỏi thường gặp và cách chuẩn bị ·
Phỏng vấn visa Nhật Bản: câu hỏi, giấy tờ và những điều cần biết ·
Phỏng vấn visa Hàn Quốc C-3, D-2, E-7: câu hỏi và cách chuẩn bị ·
Phỏng vấn visa Úc và bài Genuine Student (GS): câu hỏi và cách trả lời ·
Ảnh thị thực đúng chuẩn 2026: kích thước theo từng nước và lỗi bị trả hồ sơ ·
Khám sức khỏe visa Mỹ 2026: bác sĩ panel, hạng mục khám và vắc-xin bắt buộc ·
Khám sức khỏe visa Úc 2026: panel clinic, eMedical và hạng mục theo độ tuổi ·
Khám sức khỏe visa Nhật 2026: sàng lọc lao JPETS và giấy chứng từ COE ·
Công chứng và dịch thuật hồ sơ du học 2026: quy trình, chi phí và lỗi cần tránh ·
Hợp pháp hóa lãnh sự và apostille 2026: Việt Nam đã gia nhập Công ước La Hay ·
Khai thuế thu nhập cá nhân khi người Việt sống lâu dài ở nước ngoài ·
Định cư Canada bang Đảo Hoàng tử Edward theo PEI PNP: luồng, điều kiện ·
Định cư Canada bang New Brunswick theo NBPNP: luồng và điều kiện ·
Bảo hiểm xã hội của người Việt làm việc ở nước ngoài và hiệp định song phương ·
Lương hưu của người Việt ở nước ngoài: điều kiện, cách nhận và cộng dồn ·
Định cư Canada tỉnh Newfoundland và Labrador theo NLPNP: luồng, điều kiện ·
Thẻ tạm trú và thường trú ở nước ngoài: gia hạn và giữ quyền cư trú ·
Định cư Canada lãnh thổ Yukon theo YNP: luồng, điều kiện ·
Mua nhà ở nước ngoài: người Việt được mua gì, hạn chế và các loại thuế phí ·
Quốc tịch của con sinh ra ở nước ngoài: hai quốc tịch, khai sinh và giấy tờ ·
Ly hôn với người nước ngoài: thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục và án phí (2026) ·
Khai sinh cho con có yếu tố nước ngoài: thẩm quyền, hồ sơ, thời hạn 60 ngày và quốc tịch (2026) ·
Hồi hương và tái định cư về Việt Nam: cư trú, giấy tờ, tài chính, bằng lái, bảo hiểm (2026) ·
Xin trở lại quốc tịch Việt Nam: điều kiện, hồ sơ, thủ tục và hai quốc tịch (2026) ·
Mang thai và sinh con ở nước ngoài: bệnh viện, bảo hiểm, khai sinh và hộ chiếu cho con (2026)